Ngữ pháp wakejanai-wakedehanai~ わけじゃない và わけではない

Ngữ pháp wakejanai-wakedehanai~ わけじゃない và わけではない

Ngữ pháp wakejanai-wakedehanai~ わけじゃない và わけではない
Ngữ pháp wakejanai, wakedehanai~ わけじゃない và わけではない

CÓ PHẢI BẠN ĐANG TÌM HIỂU MẪU ~ わけじゃない và わけではない ?

Vậy thì đây là bài viết hoàn hảo dành cho bạn!


CẤU TRÚC: 

[Thể thường (普通形)] + わけじゃない/ わけではない

(*) Tính từ-na/ Danh từ + な + わけじゃない/ わけではない

Dạng chia
肯定(affirmative)- khẳng định
否定(negative)- phủ định
V
行くわけではない
行かないわけではない
イA
安いわけではない
安くないわけではない
ナA
嫌いなわけではない
嫌いじゃないわけではない
N
風邪なわけではない
風邪じゃないわけではない

Ý NGHĨA:

→ Mẫu câu phủ định một điều gì đó đang được nhắc đến.


DỊCH:

→ Không hẳn…/ Không có nghĩa là…


VÍ DỤ CỤ THỂ:

このレストランはいつも込んでいるが、値段が安いわけではない

Nhà hàng này khi nào cũng đông, nhưng không hẳn là giá sẽ rẻ.

明日は休みだが、暇なわけじゃない

Ngày mai là ngày nghỉ, nhưng mà không hẳn là sẽ rãnh.

毎日、料理をするが、料理が上手なわけじゃない

Mỗi ngày, tôi đều nấu ăn, nhưng không có nghĩa là tôi giỏi nấu nướng.

たくさんお金持があっても、幸せになれるわけじゃない

Ngay cả khi có thật nhiều tiền, thì cũng không có nghĩa là sẽ trở nên hạnh phúc.

アメリカに住めば、英語がペラペラになるというわけではない

Nếu mà sống ở Mỹ, thì cũng không có nghĩa là sẽ nói Tiếng Anh thành thạo.

海外での勤務経験があるが、英語が流暢に話せるというわけではない

Tuy có kinh nghiệm làm việc ở nước ngoài, nhưng không hẳn là có thể nói chuyện một cách lưu loát.


Vẫn còn nhiều ví dụ khác:

有名な大学を卒業した人が優秀だというわけではない

Người tốt nghiệp từ trường Đại học danh tiếng không có nghĩa là người xuất sắc.

他の会社へ転職したいという君の気持ちがわからないわけではない

Tôi không hẳn là không hiểu được tâm trạng của cậu khi cậu nói muốn chuyển việc đến một công ty khác.

熱があるわけではなさそうだが、今日は休んだほうがいいよ。

Tuy trông có vẻ không hẳn là bị sốt, nhưng mà hôm nay cậu nên nghỉ ngơi đi.

お酒が飲めないわけではないよ。ただ弱いんだ。

Không hẳn là tôi không thể uống Rượu, nhưng mà tôi uống yếu.

トムさんとは、時々話しますが、親しい関係というわけではありません。学校以外では特に交流もないですし。

Tôi thi thoảng có nói chuyện với Tom, nhưng mà không có nghĩa đó là một mối quan hệ tốt. Ra khỏi trường học thì hết, chẳng nói chuyện với nhau.

歌うのが苦手というわけじゃないが、他の人に聞かれるのが恥ずかしいので、カラオケに行ってもあまり歌わない。

Không hẳn là tôi hát dở, nhưng khi hát mà bị người khác nghe thấy thì tôi cảm thấy xấu hổ, cho nên ngay cả những lúc đi Karaoke, thì tôi cũng không hay hát mấy.

この商品を作るのは不可能なわけではないが、時間とコストがかかりますよ。

Việc làm ra cái sản phẩm này không hẳn là không có khả năng, nhưng mà sẽ tốn kém chi phí và thời gian đấy.


KẾT THÚC BÀI VIẾT VỀ MẪU “Ngữ pháp wakejanai-wakedehanai~ わけじゃない và わけではない”


Hãy nhanh tay theo dõi Fanpage NKG để cập nhật thông tin mới nhất!


0 0 vote
Article Rating

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
error: Bạn không thể sao chép !!