Ngữ pháp n3 ~ わけだ và ~ わけがない-nhatngukyodai.com

Ngữ pháp n3 ~ わけだ và ~ わけがない-nhatngukyodai.com

ngu-phap-wakeda-wakeganai-n3
Ngữ pháp n3 ~ わけだ và ~ わけがない

CÓ PHẢI BẠN ĐANG TÌM HIỂU MẪU 「~ わけだ và ~ わけがない」?

Vậy thì đây là bài viết hoàn hảo dành cho bạn!


I. わけだ

CẤU TRÚC:

  • Động/ tính từ thể thường (な形 + な) + わけだ。
  • Vている/ ていた/ られる/ させる + わけだ。

DỊCH: thảo nào, đương nhiên…

VÍ DỤ CỤ THỂ:

A:カルロスさん、日本に来てもう20年なんだって。
B:あ〜、それで日本語がペラペラなわけだ

Dịch:

A: Anh Karurosu nghe đâu đã đến Nhật 20 năm rồi.

B: A…, vì vậy thảo nào mà tiếng Nhật của anh ta trơn tru.


A:田中さんは最近、彼女と別れたらしいですよ。
B:それで、最近元気が無いわけだ。

Dịch:

A: Anh Tanaka dạo gần đây nghe nói là đã chia tay người yêu rồi đấy.

B: À, thảo nào gần đây trông không tươi tắn là phải.


A:今日、近くで花火大会があるそうだよ。
B:あ~、それでこんなに人が多いわけだ

Dịch:

A: Nghe nói hôm nay ở gần đây có tổ chức đại hội Pháo hoa đấy.

B: A~, thảo nào người đông đến vậy.


A:アンナさんのお父さん、IT企業の社長らしいですよ。
B:だから、彼女は高級ブランド物のアイテムをたくさん持っているわけだ

Dịch:

A: Bố của chị Anna, nghe đâu là giám đốc của một công ty IT đấy.

B: Vì vậy, cho nên cô ấy mang nhiều đồ hàng hiệu cao cấp là đương nhiên.


A:来年度から始業時間が15分早くなるって。
B:じゃあ、今9時だから、8時45分になるというわけですね

Dịch:

A: Nghe đâu từ năm sau, thời gian bắt đầu công việc sẽ được điều chỉnh sớm hơn 15 phút…

B: Thế thì, bây giờ là 9 giờ, cho nên đương nhiên là sang năm sẽ là 8 giờ 45 nhỉ.


2. わけ(が)ない/ わけはない

CẤU TRÚC:

  • Động từ thể thường/ tính từ thể thường (Aい) + わけ(が) ない。
  • Tính từ な ló な+ わけ(が) ない。
  • Danh từ+ わけ(が) ない。

* Có thể dùng 「わけは ない」, ý nghĩa và cách dùng vẫn tương tự như vậy, nhưng 「わけ(が) ない」 phổ biến hơn.

* Dạng lịch sự hơn của 「わけが ない」 là 「わけが ないです/ わけがありません」.

Trong hội thoại thân mật thường chỉ dùng 「わけない」

Ý NGHĨA: làm sao mà…, làm gì có chuyện…, có lý nào lại… cơ chứ.


VÍ DỤ CỤ THỂ:

あんな下手な絵が売れるわけがない

Làm gì có chuyện bức tranh tệ đến như thế kia có thể bán được cơ chứ.

あんなまずい料理が食べられるわけがない

Làm gì có chuyện món ăn dở như thế kia có thể ăn được cơ chứ.

こんな変な歌が売れるわけがない

Làm sao mà bài hát kỳ lạ như thế này lại có thể bán được cơ chứ.

歌が下手な彼が歌手になれるわけがない

Có lý nào anh ta- một người hát dở lại có thể trở thành ca sỹ được.

こんな高いレストランで毎日、食事できるわけがない

Có lý nào lại có thể dùng bữa mỗi ngày ở một nhà hàng cao cấp như thế này được.

この料理は2万円もするから、美味しくないわけがない

Món ăn này những 20.000 yên, chính vì thế làm sao mà có chuyện không ngon cho được.

あの映画、みんな見ているから、面白くないわけがない

Mọi người đều xem bộ phim đó, có lý nào lại không thú vị cơ chứ.

いつも忙しそうに仕事をしている彼女が暇わけがない

Làm gì có chuyện cô ấy- một người luôn làm việc trông lúc nào cũng bận rộn lại rảnh rỗi được.

カラオケに毎日通っている彼が歌が嫌いなわけがない

Làm sao có chuyện anh ta- một người cứ mỗi ngày luôn hát Karaoke lại ghét nó cơ chứ.

あの人、青い目をしているから、日本人のわけがない

Cái người kia, mắt màu xanh cho nên làm gì có chuyện là người Nhật được.


KẾT THÚC BÀI VIẾT VỀ CÁCH DÙNG ~ わけだ và ~ わけがない

Hãy nhanh tay theo dõi Fanpage NKG để cập nhật thông tin mới nhất!

0 0 vote
Article Rating

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
error: Bạn không thể sao chép !!